Bạn chắc hẳn đã nghe đến tên Dương, và có rất Nhiều người sử dụng tên Dương để đặt tên và Dương cũng như tên đệm của mình. Có nhiều ẩn số đằng sau cái tên Dương chắc hẳn bạn cũng chưa biết rõ. Hôm nay cùng Ba La Cà giải mã số phận của người tên “Dương” nhé.

Ý Nghĩa của tên Dương

  • Từ “Dương” trong “Thái Dương” có nghĩa là mặt trời, luôn rạng ngời, chiếu sáng, mang nguồn sống đến với muôn loài. Chọn tên này cho con, tức là bố mẹ mong con luôn được tỏa sáng, luôn là tâm điểm. Không những thế, nó còn thể hiện niềm đam mê, sự khát vọng rực cháy của con trong cuộc sống.
  • Dương có ý nghĩa là CHIẾU SÁNG. Ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng, thu hút sự chú ý của người khác. Là sự cháy rực, thể hiện niềm đam mê, khát vọng đạt được những mục tiêu đã đề ra.
  • Dương có ý nghĩa là RỘNG LỚN. Mang ý nghĩa bao hàm, có sự lan tỏa và ảnh hưởng mạnh mẽ, tình yêu thương bao la. Thể hiện sự quyền lực và sức mạnh to lớn, làm được những điều có giá trị.
  • Dương có ý nghĩa là BAY CAO. Thể hiện ước mơ, khát vọng về những điều tốt đẹp, ý chỉ sự quyết tâm, không bao giờ từ bỏ những kế hoạch, mục đích đã đặt ra.

Giải Mã Số Phận Người Tên Dương

Tổng quan số phận người tên Dương

Thần Số Ai Cập Số 7

Là tượng trưng cho khuynh hướng tinh thần và trí tuệ, cá tính riêng biệt, tư tưởng thâm trầm, và ảnh hưởng đến các môn khoa học kỹ thuật, triết lý, tôn giáo và siêu hình học. Số này tiêu biểu cho sức mạnh cường tráng và khả năng tiến thủ vượt bực về tinh thần và tâm linh, cao cả thiêng liêng.
Số 7 liên hệ với sao Uranus (tử vi gọi là sao Thổ Tú), tương đương với thần Đại Trùng Tinh (The Chariot). Voltaire, Horace và Shakespeare đều thuộc loại người số 7.

Tư tưởng thâm trầm và có vẻ phân tích. Nhiều ý kiến cá nhân, rất tự lập, ít nghĩ ngơi về tâm trí và thể xác. Rất chú trọng và tò mò về thời thế. Thích du lịch, nhất là đến những nơi xa xôi, hẻo lánh. Thích sự kín đáo, cô quạnh. Thường là kẻ sống với nội tâm, ít biểu lộ ra ngoài. Ham hiểu biết. Rất có khiếu về nghệ thuật thẩm mỹ và dễ xúc cảm với cái đẹp. Thường bất đồng ý kiến của đa số. Quan niệm của họ thường có tính cách triết lý và trực giác. Ít khi a dua hay bắt chước thời trang. Tự lập luận, tự quyết, không chịu theo ý kiến của người khác. Thích hoàn toàn, có tinh thần tự chí, tự phê bình rất nghiêm khắc. Tự đòi hỏi mình những tiêu chuẩn có khi quá cao với khả năng.

Thường thì tính tình khó hiểu, và họ cũng khó tìm hiểu được người khác. Cô độc, dè dặt, bẽn lẽn, rất khó kết bạn. Tuy nhiên, khi đã là bạn rồi, họ trở thành người bạn rất tốt, trung thành, khoan dung. Vì tính thâm trầm, nên họ không thích hợp được với các cuộc hội hopï, tiệc tùng, liên hoan dạ vũ… Tìm thấy sự thích thú thoải mái trong các cuộc họp mặt nhỏ. Nói chuyện hay, biết nghe chuyện nhưng không thích các chuyện phiếm hay tán gẫu. Vì dè dặt, giữ gìn thận trọng nên thường bị người xung quanh hiểu lầm là có tính khinh người. Không thích la lối, nổi giận, nhưng tranh đấu mãnh liệt cho niềm tin tưởng của mình, tranh đấu một cách bền bỉ, thụ động nhưng bướng bỉnh. Rất tín ngưỡng và sống nhiều về tinh thần. Thích nghiên cứu về tôn giáo và thường trở nên người thâm trầm, sâu sắc và bí ẩn.

Sự nghiệp người tên Dương

Thích hợp nhất với các công việc hay nghề nghiệp ít bị kiểm soát bởi người khác. Dễ thành công trong các lãnh vực nghệ thuật, viết văn, điêu khắc, hội họa v.v… Giáo dục, khoa học, hoặc tôn giáo cũng thích nghi với khả năng. Nhờ vào kiên nhẫn và kiến thức sẵn có, họ có thể gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp khi bắt tay vào việc. Thích biển cả, du lịch và có nhiều khả năng trong ngành hàng hải. Ít thích thú trong các việc thương mãi hay các việc cần đến sự giao dịch. Là nhân viên, họ rất tận tâm, chăm chỉ, ghét sự kiểm soát và bó buộc quá nhiều. Là chủ nhân, họ không đạt được nhiều thành công vì họ không thích ra lệnh, muốn cho nhân viên dưới quyền tự sáng kiến.

Ít quan niệm về tiền bạc và mãnh lực của nó. Thấy tiền bạc là cần thiết nhưng không mơ ước nhà lầu, xe hơi. Thỉnh thoảng họ cũng dám tiêu xài phung phí nhưng thường thì có tính tiết kiệm hơn. Không thích các vấn đề hay sự việc có liên quan đến tiền bạc. Có tiền họ cũng để cho người khác quản trị dùm.

Tình Duyên của người tên Dương

Dễ kết hôn trong nhiều trường hợp và thường rất sớm, nếu không thì rất muộn bởi vì càng lớn tuổi họ càng dè dặt. Sống xa cách với thế giới bên ngoài và khó biểu lộ cảm xúc. Rất tử tế nhưng không hẳn là dễ thương, dễ cảm bởi vì họ chú trọng nhiều về tinh thần và ít lệ thuộc chặt chẽ vào việc khác. Thí dụ, người chồng có thể nhớ vợ khi xa cách nhưng vẫn làm việc hăng hái, có kết quả tốt như lúc bình thường vậy. Hôn nhân hạnh phúc có thể tìm gặp với người mang số 9, 1 hay 7 vì giống nhau về tinh thần và nhân cách. Các số 6 và 2 ít thích hợp hơn cả, bởi lẽ hai số này rất dễ bị khổ sở bởi tính tình của số 7. Đối với các số 3 và 5, họ có thể tạo được hạnh phúc nhưng sẽ có những sóng gió bất thường. Có thể hài lòng với số 1 và 8 có tính chinh phục nhưng thường thiếu sự rung cảm sâu xa.

Chữ Ký Đẹp Cho Người Tên Dương

Những tên Dương hay và ý nghĩa tương ứng

  • An Dương: An là bình yên. Dương Dương là ánh mặt trời Dương bình, chỉ vào điều tốt đẹp tuyệt vời
  • Ánh Dương: Con như ánh mặt trời chan chứa quanh năm, soi rọi ấm áp khắp nơi
  • Hạnh Dương: Con là người có phẩm hạnh tốt
  • Bảo Dương: Đặt tên đệm cho con gái tên Dương mang ý nghĩa con là bảo vật quý giá của ba mẹ, con đem lại sự may mắn là ánh dương chiếu sáng cho mọi người.
  • Bạch Dương: cây dương liễu mảnh mai nhhuwng bền vững
  • Hạ Dương: Mang ý mong muốn con luôn thông minh sáng suốt có cuộc sống Dương nhành.
  • Kim Dương: Con như vì sao trên bầu trời
  • Tuyết Dương: Con là người có tấm lòng trong trắng
  • Hồng Dương: Con là người sẽ luôn gặp may mắn hạnh phúc
  • Hải Dương: Con là người hoài bão, có ước mơ
  • Trang Dương: Con là người đoan trang
  • Nhật Dương: Con như một vầng sáng
  • Bạch Dương: Con là người trong sáng, đáng yêu
  • Hà Dương: Con là người thùy mị, nết na
  • Mỹ Dương: Con là người xinh đẹp, có nhan sắc
  • Trúc Dương: Con mảnh khảnh giống cây trúc, có sự cố gắng vươn lên
  • Tố Dương: Người có tố chất lớn, mang ý mong muốn con có sự thành công rực rỡ huy hoàng
  • Tú Dương: Người thanh tú, xinh đẹp
  • Triêu Dương: Mặt trời ban mai
  • Thanh Dương: Thanh tú, nhã nhặn
  • Ngọc Dương: Con là viên ngọc của ba mẹ
  • Thụy Dương: Mong muốn con luôn rạng rỡ như ánh mặt trời nhưng vẫn dịu dàng, đáng yêu.
  • Thùy Dương: Mạnh mẽ dẻo dai và bền bỉ
  • Xuân Dương: Mong muốn con luôn vui tươi hạnh phúc như mùa xuân mới, và lan tỏa những tia nắng chói chang rạng ngời đến mọi người.
  • Liễu Dương: Con giống như cây liễu có vẻ đẹp thùy mị, mảnh dẻ
  • Thủy Dương: Hiền hòa, mát lành và sâu lắng như làn nước.
  • Khuê Dương: Cách đặt tên lót cho con gái tên Dương với ý nghĩa như ngôi sao khuê tỏa sáng, tiểu thư và đài các.
  • Thu Dương: Mùa thu, dịu dàng và đầy màu sắc.
  • Thắm Dương: Mong con sẽ có vẻ đẹp tươi thắm, tình cảm đầm đà, nồng thắm.
  • Bích Dương: Màu xanh bích tuyệt đẹp, nhẹ nhàng, sang trọng và quý phái.
  • Lam Dương: Màu dịu dàng, mang lại sự dịu mát và thanh bình.

Tên Dương Ấn Tượng Nhất

1. An Dương

An là bình yên. Dương Dương là ánh mặt trời Dương bình, chỉ vào điều tốt đẹp tuyệt vời

2. Anh Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Anh là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Anh Dương mang ý mong muốn con là người giỏi giang thông minh nổi trội hơn người.

3. Ánh Dương

Con như ánh mặt trời chan chứa quanh năm, soi rọi ấm áp khắp nơi

4. Bạch Dương

Cây dương liễu

5. Bảo Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Bảo thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Bảo Dương mang ý nghĩa con là bảo vật quý giá của ba mẹ, con đem lại sự may mắn là ánh dương chiếu sáng cho mọi người.

6. Cảnh Dương

Cảnh là sự vật cụ thể. Cảnh Dương là mặt trời trước mặt, chỉ vào con người có tài năng thực lực, hữu ích với đời.

7. Cao Dương

Dương theo nghĩa ánh sáng, mặt trời. Đặt tên này cho con ý chỉ mong ước của bố mẹ về một người thành đạt.

8. Chiêu Dương

Với Chiêu ngụ ý chỉ sự sáng sủa, rõ ràng, rực rỡ thì Chiêu Dương là cái tên nói lên rằng con sẽ là vầng mặt trời rực rỡ, hiển dương của bố mẹ.

9. Duy Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Duy của tư duy, nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Duy Dương mang ý mong muốn con là người có tư duy tốt, cuộc sống đầy đủ, phúc lộc dồi ào, tương lai tươi sáng như ánh thái dương chiếu rọi.

10. Hạ Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Hạ còn được hiểu là rãnh rỗi, chỉ sự thư thái. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Hạ Dương mang ý mong muốn con luôn thông minh sáng suốt có cuộc sống Dương nhàn.

11. Hải Dương

Tên con gắn liền với đại dương mênh mông có sóng, có nước biển mặn mà, thắm đượm nghĩa tình.

12. Hàm Dương

Ý chỉ mong ước của bố mẹ về tương lai tươi sáng của con.

13. Hiển Dương

Tên con được đúc kết từ Hiển trong hiển thân: thân được vẻ vang và Dương trong dương danh: nêu cao danh tiếng.

14. Hoàng Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Hoàng là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên Hoàng thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Hoàng Dương mang ý mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý, tươi lai tương sáng rạng ngời.

15. Hướng Dương

Tên loài hoa luôn xoay về phía mặt trời, loài hoa đài các quy triều bao ánh sáng. Với tên Hướng Dương biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.

16. Hữu Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Hữu có nghĩa là sở hữu, là có. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Hữu Dương mang ý mong muốn có có được nhiều điều tốt đẹp, tương lai tươi sáng và là ánh hào quang của gia đình.

17. Huy Dương

Theo tiếng Hán – Việt, Huy có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên Huy thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Huy Dương mang ý mong muốn con có sự thành công rực rỡ huy hoàng, thành công luôn ở bên con.

18. Khánh Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Khánh có nghĩa là sự tốt lành, anh minh, đa tài, toàn vẹn và phú quý. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Khánh Dương mang ý mong muốn con là người tài sắc vẹn toàn, cuộc sống Dương lành tốt đẹp.

19. Minh Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Minh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Minh Dương mang ý mong muốn con thông minh tài trí thành công trong cuộc sống , và là ánh sáng ánh hào quang chiếu sáng cả gia đình.

20. Mộng Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Mộng có nghĩa là thơ mộng, người thiên về tâm hồn bay bổng nên thơ, cũng có ý khác là nét đẹp nhẹ nhàng. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Mộng Dương mang ý muốn con là người có cuộc sống thơ mộng ,tâm hồn bay bổng, mong muốn con luôn có những nét đẹp thanh khiết, xinh tươi và là niềm tin của mọi người.

21. Ngọc Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Ngọc là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh, thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên Ngọc thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Ngọc Dương ý nói con là viên ngọc quý rạng ngời, xinh tươi rực rỡ,mong muốn sau này con luôn xinh đẹp quý phái như viên ngọc quý luôn rạng người tỏa sáng.

22. Nguyên Dương

Theo nghĩa Hán Việt Nguyên là từ chỉ vùng thảo nguyên, đồng cỏ bao la vừa có ý nghĩa là căn nguyên, nguồn cội. Tên Nguyên mang ý nghĩa con đường con đi sẽ thênh thang rộng mỡ như thảo nguyên mênh mông. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Nguyên Dương mang ý nghĩa mong muốn con có tương lai rộng mở như thảo nguyên rộng lớn và biển cả bao la.

23. Nhật Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Nhật có nghĩa là mặt trời. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Nhật Dương mang ý nghĩa mong muốn con là người thành công lớn như đại dương và chói sáng như mặt trời.

24. Quang Dương

Quang là ánh sáng. Quang Dương nghĩa là ánh sáng mặt trời, chỉ con người thực tế, hữu ích.

25. Thái Dương

Con là vầng mặt trời rạng ngời của bố mẹ

26. Thanh Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Thanh là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Thanh Dương mang ý nghĩa mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.

27. Thế Dương

Thế Dương có nghĩa là ánh sáng cuộc đời, hàm nghĩa con là mặt trời tỏa sáng trong lòng cha mẹ.

28. Thùy Dương

Dương trong cây dương liễu được biết đến như loài cây đẹp với bóng dáng mềm mại và màu xanh dịu mát, say mê và đầy cảm hứng. Hình tượng cây dương liễu dùng để ví người con gái dịu dàng, mảnh dẻ.

29. Thụy Dương

Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Thụy Dương thể hiện phong thái vừa nhu mì, hiền hòa, vừa sôi nổi, trẻ trung và luôn tươi Dương, mong muốn con luôn rạng rỡ như ánh mặt trời nhưng vẫn dịu dàng, đáng yêu.

30. Tố Dương

Theo nghĩa Hán – Việt chữ Tố có nghĩa là cao khiết, mộc mạc, thanh đạm, không màu mè. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Tố Dương mang ý nghĩa mong muốn con thành công trong cuộc sống nhưng vẫn giữ được nét thanh cao mộc mạc và tươi sáng rạng ngời.

31. Triêu Dương

Mặt trời ban mai

32. Trúc Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Trúc Dương có ý mong muốn con có cuộc sống thanh tao nho nhã như biểu tượng của cây trúc, và luôn rạng người như thái dương chiếu rọi.

33. Trung Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Trung Dương mang ý mong muốn con có được tấm lòng trung nghĩa , trung thành, tận trung son sắc, không thay lòng đổi dạ dù bất cứ lý do gì.

34. Trùng Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Trùng có nghĩa là nhiều, và nối tiếp nhau, là điều tốt đẹp. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Trùng Dương mang ý mong muốn con có nhiều điều tốt đẹp nối tiếp nhau tạo sự bình yêu cho cuộc sống.

35. Tú Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Tú là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra tú còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng.Tú Dương mong muốn con có dung mạo xinh đẹp đáng yêu như những vì sao luôn tỏa sáng đến mọi người.

36. Văn Dương

Theo nghĩa Hán – Việt Văn gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Văn Dương mang ý mong muốn con là người có học thức có địa vị trong xã hội, và luôn là điểm sáng trong mắt mọi người.

37. Xuân Dương

Theo nghĩa Hán – Việt, Xuân có nghĩa là mùa xuân, Dương là một mùa khởi đầu trong năm mới. Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Xuân Dương mang ý mong muốn con luôn vui tươi hạnh phúc như mùa xuân mới, và lan tỏa những tia nắng chói chang rạng ngời đến mọi người.

Về Tác Giả

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.